Chi Phí Thấp Nhất
Chất Lượng Tối Ưu
Uy Tín - Tin Cậy
Dịch Vụ Chuyên Nghiệp
 

Cách đọc ký hiệu kích thước vòng bi sử dụng trong chế tạo con lăn


Vòng bi được sử dụng trong chế tạo con lăn hay còn được gọi là ổ lăn là một trong những phụ kiện con lăn không thể thiếu trong sản xuất con lăn nó có những thông số cơ bản chúng ta cần lưu ý được ghi trên vòng bi. Để nhận biết loại vòng bi chúng ta cùng tìm hiểu cách đọc các ký hiệu này để chọn được loại vòng bi phù hợp với loại con lăn cần chế tạo.

1/ Ưu nhược điểm của ổ lăn:

Ưu điểm của vòng bi sử dụng trong chế tạo con lăn:

• Các vòng bi sử dụng trong chế tạo con lăn được sản xuất hàng loạt nên có chi phí, giá thành sản xuất thấp

• Có tổn thất công suất do ma sát thấp

• Ổ lăn được sản xuất theo tiêu chuẩn hóa và tính lắp dẫn cao, nên thuận tiện cho việc bão dưỡng sữa chữa thay thế

• Sử dụng, bảo trì, bảo dưỡng và bôi trơn đơn giản

• Vòng bi có kích thước trục nhỏ

Nhược điểm:

• Kích thước ổ lăn tương đối lớn

• Trong quá trình làm việc lực quán tính tác dụng lên các bi khá lớn với vận tốc cao, nên dễ dàng phá vỡ vòng cách

• Có khả năng chịu va đập và chấn động kém do ổ lăn có độ cứng thấp

• Gây ra tiếng ồn khi làm việc với vận tốc cao

2/ Cách đọc ký hiệu kích thước vòng bi sử dụng trong chế tạo con lăn

• Mỗi l vòng bi trên thị trường hiện nay đều có những kí hiệu khác nhau, phụ thuộc nhà sản xuất và các đặc tính riêng biệt của mỗi loại ổ lăn đó

• Tuy nhiên trong chế tạo các nhà sản xuất ổ lăn trên thế giới đều cần phải tuân theo một số tiêu chuẩn nhất định khi sản xuất ổ lăn

Các thông số của ổ lăn được chia làm 2 loại:

- Thông số công nghệ của vòng bi

- Thông số kỹ thuật của vòng bi

- Các nhà sản xuất trên thế giới khi đánh dấu các thông số của ổ bi cơ bản cần tuân theo các tiêu chuẩn ký hiệu về thông số kỹ thuật của từng ổ lăn.

- Các thông số kỹ thuật của vòng bi sử dụng trong chế tạo con lăn được kí hiệu như sau:

* Trên vòng bi sử dụng trong chế tạo con lăn bạn cần lưu ý hai số đầu tiên từ bên phải là: kí hiệu đường kính vòng trong d của ổ lăn

- Ký hiệu này thường có giá trị từ 0 – 99 và có giá trị d/5 (tương đương đường kính 20 – 5000mm) nếu d từ 20mm trở lên.

- Nếu d ≤ 20mm thì kí hiệu được viết như sau:

• D = 10mm có kí hiệu 00

• D = 12mm có kí hiệu 01

• D = 15mm có kí hiệu 02

• D = 17mm có kí hiệu 03

Ví dụ: Vòng bi có thông số được ghi 6307-2z/c3, vậy có nghĩa là d vòng bi : 35mm

* Chữ thứ 3 từ bên phải kí hiệu thể hiện mức độ chịu tải của ổ lăn:

• 8,9: ổ lăn có khả năng chịu tải siêu nhẹ

• 1,7: ổ lăn có khả năng chịu tải đặc biệt nhẹ

• 2: ổ lăn có khả năng chịu tải nhẹ

• 3: ổ lăn có khả năng chịu tải trung bình

• 4: ổ lăn có khả năng chịu tải nặng

• 5: ổ lăn có khả năng chịu tải đặc biệt nặng

• 6: ổ lăn có khả năng chịu tải như 3 nhưng dày hơn

Ví dụ: thông số 6307-2z/c3 có nghĩa là vòng bi chịu được tải trung bình

* Chữ thứ 4 từ bên phải kí hiệu thể hiện loại ổ:

• 0: là loại ổ bi đỡ một dãy

• 1: là loại ổ bi đỡ lồng cầu hai dãy

• 2: là loại ổ đũa trụ ngắn đỡ

• 3: là loại ổ đũa đỡ lòng cầu 2 dãy

• 4: là loại ổ kim hoặc ổ đũa trụ dài

• 5: là loại ổ đũa trụ xoắn đỡ

• 6: là loại ổ bi đỡ chặn

• 7: là loại ổ đũa côn

• 8: là loại ổ bi chặn

• 9: là loại ổ đũa chặn

Ví dụ: Trên ổ lăn có ký hiệu 6307-2z/c3 thể hiện loại ổ bi đỡ chặn (chủ yếu là loại ổ lăn chịu lực hướng tâm và một phần nhỏ lực hướng trục) đây là loại ổ lăn được sử dụng thông dụng nhất hiện nay.

* Số thứ 5 từ phải sang trái thể hiện về kết cấu của ổ lăn:

• 3: vòng bi đũa trụ một dãy, vòng chặn trong không có gờ chắn

• 4: Giống ổ bi số 3 nhưng vòng chặn trong có gờ chắn

• 5: vòng bi có một rãnh để lắp vòng hãm định vị ở vòng chắn ngoài

• 6: vòng bi có một long đen chặn dầu được chế tạo bằng thép lá

• 8: vòng bi có 2 long đen chặn dầu bằng thép lá

• 9: Bi đũa hình trụ một dãy

- Thông số này được áp dụng cho các loại ổ lăn có thông số riêng

* Các thông số khe hở:

• C1: Vòng bi có khe hở nhỏ hơn C2

• C2: Vòng bi có khe hở nhỏ hơn tiêu chuẩn

• CN: Vòng bi có khe hở tiêu chuẩn

• C3: Vòng bi có khe hở lớn hơn khe hở tiêu chuẩn

• C4: Vòng bi có khe hở lớn hơn khe hở C3

• C5: Vòng bi có khe hở lớn hơn khe hở C4

- Ký hiệu 6307-2z/c3 có ý nghĩa khe hở lớn hơn khe tiêu chuẩn một bậc

*Các thông số đặc biệt:

Ngoài ra trên vòng bi còn có các ký hiệu thể hiện thông số đặc biệt sau

• RS (Rubber Shield): Vòng bi có phớt tiếp xúc bằng cao su, và có hoặc không có vòng lõi thép gia cố lắp một bên vòng bi.

• 2RS: Vòng bi có phớt tiếp xúc bằng cao su và có hoặc không có vòng lõi thép gia cố, được lắp hai bên ổ lăn.

• RS1: Vòng bi có phớt tiếp xúc bằng cao su Acrylonitrile Butadiene (NBR), và có tấm thép lắp gia cố ở 1 bên vòng bi.

• 2RS1 : là vòng bi có RS1 lắp hai bên ổ lăn.

• Z : Vòng bi lắp chặn bằng thép dập được lắp một bên ổ lăn.

• 2Z : Vòng bi nắp chặn bằng thép dập được lắp 2 bên ổ lăn.

Ví dụ ổ lăn có ký hiệu:6307-2z/c3 có nghĩa là loại vòng bi đỡ chặn, có đường kính trong 35mm, khả năng chịu tải trung bình, nó có khe hở lớn hơn khe hở tiêu chuẩn một bậc và là loại vòng bi có nắp chặn bằng thép dập.

Hỗ trợ online

Hỗ trợ khách hàng

0974 917 794 (Ms. Vân)

0974 917 794 Zalo - Ms. Vân

Hỗ trợ kỹ thuật

0904 303 426 (Mr. Hòa)